Bài viết 20 Những Nguyên Tắc Của Quy Tắc ứng Xử Là Gì hay nhất

Hình ảnh Khái niệm và cách xây dựng bộ quy tắc ứng xử trong doanh nghiệp

Khái Niệm Và Cách Xây Dựng Bộ Quy Tắc ứng Xử Trong Doanh Nghiệp

Bộ quy tắc ứng xử trong doanh nghiệp cần phải được xây dựng hiệu quả và bền vững. Bởi lẽ, yếu tố này quan trọng tới mức được ví như linh hồn của tổ chức. Vậy bạn cần hiểu bộ quy tắc ứng xử là gì? Trong quá trình hình thành nên tuân thủ theo những nguyên lý nào?
Xem thêm

Những Nguyên Tắc Của Quy Tắc ứng Xử Là Gì

Trang chủTin văn phòngBộ quy tắc ứng xử trong doanh nghiệp và những nội dung cơ bản cần biếtBộ quy tắc ứng xử trong ...


Bộ Quy Tắc ứng Xử Trong Doanh Nghiệp Và Những Nội Dung Cơ Bản Cần Biết

Bộ quy tắc ứng xử trong doanh nghiệp là một trong những yếu tố cốt lõi tác động đến hành vi đạo đức và là cơ sở để hình thành một môi trường văn hóa lành mạnh.


Hướng Dẫn Xây Dựng Bộ Quy Tắc ứng Xử Cho Doanh Nghiệp - Base Resources

Kiến thức, kinh nghiệm, tài liệu quản trị doanh nghiệp cho kỷ nguyên số - 10000+ subscribers


Quy định Về Quy Tắc ứng Xử Của Người Có Chức Vụ, Quyền Hạn

Quy định về quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn? Thẩm quyền ban hành quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị?


VÌ SAO CẦN XÂY DỰNG BỘ QUY TẮC ỨNG XỬ TRONG DOANH NGHIỆP?

Xây dựng một bộ quy tắc ứng xử chuẩn để áp dụng trong nội bộ doanh nghiệp chính là nền tảng quan trọng giúp cho doanh nghiệp phát triển bền vững và lâu dài khi sở hữu một đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, có nguyên tắc trong làm việc.


Các Bước Xây Dựng Bộ Quy Tắc ứng Xử Trong Doanh Nghiệp

Quy tắc ứng xử là một tập hợp các quy định và quy tắc cung cấp cho nhân viên một hướng dẫn rõ ràng về cách họ phải cư xử tại nơi làm việc. Các bước xây dựng bộ quy tắc ứng xử trong doanh nghiệp


Quy Tắc ứng Xử Văn Hoá Của Học Sinh

QUY TẮCỨng xử văn hóa của học sinh I. QUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng1. Đối tượng áp dụng: Học sinh Trường THPT Tràm Chim2. Phạm vi áp dụng: Trường THPT Tràm ChimII. QUY ĐỊNH CỤ THỂĐiều 2. Đối với thầy giáo, cô giáo, nhân viên nhà trường và khách đến trường1. Ứng xử trong chào hỏi, xưng hô, giới thiệu với thầy cô giáo, nhân viên trong nhà trường khách đến thăm, làm việc với nhà trường.- Đảm bảo kính trọng, lịch sự, ngắn gọn, rõ ràng và lễ phép.- Biết gật đầu khi chào, hỏi. - Không được có những hành động, cử chỉ, lời nói thiếu chuẩn mực đạo đức, vô phép với thầy, cô và người lớn tuổi .2. Ứng xử khi hỏi và trả lời đảm bảo tôn ti trật tự trên dưới, câu hỏi và trả lời ngắn gọn, rõ ràng, có dạ thưa lịch sự, phù hợp đúng với môi trường sư phạm.Ngôn ngữ hỏi, trả lời phải phải có chủ ngữ, thể hiện sự lễ phép: em chào cô, em chào thầy, thưa thầy, thưa cô…. ; thưa bác, thưa cô (đúng theo vai vế về phù hợp với lứa tuổi)…3. Ứng xử khi làm phiền thầy giáo, cô giáo, nhân viên nhà trường đảm bảo thái độ văn minh, tế nhị, chân thành, biết xin lỗi khi làm sai đúng lúc.- Khi làm phiền nên nói : Em thưa thầy, thưa cô cho em làm phiền một chút…;Thưa bác, thưa chú cho cháu làm phiền một chút…với thái độ cần thiết tới sự giúp đỡ của thầy, cô…- Khi mắc lỗi thì lựa chọn thời điểm phù hợp để xin lỗi: tránh lúc đông người hay đang giờ làm việc, giờ lên lớp. Lời xin lỗi phải thể hiện sự chân thành, thực sự biết lỗi và muốn sửa lỗi ...: Em xin lỗi thầy, cô! Em biết mình đã sai…4. Ứng xử khi chia sẻ niềm vui, nỗi buồn của bản thân với thầy giáo, cô giáo, và ngược lại đảm bảo chân tình, giản dị, cởi mở, thân mật, không khách sáo cầu kỳ.Điều 3. Đối với bạn bè1. Ứng xử trong xưng hô đảm bảo thân mật, cởi mở, trong sáng, không cầu kì, kiểu cách.- Không gọi nhau bằng những từ chỉ dành để gọi những người tôn kính như ông, bà, cha, mẹ…- Không gọi nhau bằng những từ chỉ quan hệ vợ chồng như con vợ, thằng chồng, ông xã, bà xã…- Không gọi tên gắn với tên cha me, ông, bà hay những khiếm khuyết về ngoại hình hoặc đặc điểm về tính nết của người khác.- Không gọi nhau bằng những từ ngữ phim ảnh, giang hồ (đại ca, sư tỉ,…)- Phải xưng hô với bạn bè trong trường là: bạn hay xưng tên mình …2. Ứng xử trong khi chào hỏi, giới thiệu, bắt tay nhau đảm bảo thân mật, trong sáng, không thô thiển, cục cằn, không làm ầm ĩ ảnh hưởng đến người xung quanh. 3. Ứng xử trong khi thăm hỏi, giúp đỡ bạn bè .- Đảm bảo chân thành tế nhị, không che giấu khuyết điểm của nhau, không xa lánh, coi thường người bị bệnh, tàn tật hoặc người có hoàn cảnh khó khăn.- Khi chúc mừng bạn đảm bảo vui vẻ, thân tình, không cầu kì, không gây khó xử.4. Ứng xử trong đối thoại, nói chuyện, trao đổi với bạn bè .- Chân thành, thẳng thắn, cởi mở, ôn tồn, không cãi vã , chê bai, dè bỉu, xúc phạm, huơ chân, múa tay, nói tục, chửi bậy, chửi thề, khạc nhổ …- Biết lắng nghe tích cực và phản đối mang tính xây dựng khi thảo luận, tranh luận5. Ứng xử trong quan hệ với bạn khác giới đảm bảo tôn trọng, nhã nhặn, trong sáng, không sấn sổ, săn đón, điệu bộ quá trớn, không có những hành động hay lời nói xúc phạm, khiếm nhã, trêu chọc, khiêu khích…6. Ứng xử trong học tập đảm bảo nghiêm túc, trung thực không vi phạm qui chế kiểm tra, thi cử.Điều 4. Đối với gia đình1. Ứng xử trong xưng hô, mời, gọi đảm bảo sự kính trọng, lễ phép, thương yêu, quan tâm đến mọi người trong gia đình.2. Ứng xử trong khi đi, về; lúc ăn uống đảm bảo lễ phép, có chào mời thưa gửi, xin phép.- Đi đâu phải có sự đồng ý của cha, mẹ mới được đi, nếu tham gia công việc của trường, lớp cha mẹ không đồng ý phải giải thích với thái độ đúng mực, không cáu gắt tỏ thái độ coi thường…- Khi được hỏi phải trả lời lễ phép, nhẹ nhàng, rõ ràng.- Không khích bác, công kích, lên án ông bà, cha mẹ và người lớn tuổi.3. Ứng xử khi có khách đến nhà đảm bảo chào hỏi lễ phép, tiếp khách chân tình, cởi mở lắng nghe.- Không nói chen vào hay đứng cạnh khi bố, mẹ nói chuyện với khách khi không được phép; Hoặc nói lớn tiếng, chửi mắng, nói xấu ở ngoài khi cha, mẹ đang tiếp khách…4. Ứng xử trong công việc gia đình đảm bảo làm việc được giao, chăm chỉ, vừa sức, không đôi co, cãi cọ, cau có khi bị nhắc nhở.Điều 5. Đối với nhân dân, láng giềng nơi cư trú1. Ứng xử trong giao tiếp đảm bảo lễ phép; ân cần giúp đỡ, hỏi thăm, chia sẻ chân tình, không cãi cọ, xích mích, trả thù. 2. Ứng xử trong sinh hoạt đảm bảo tôn trọng sự yên tĩnh chung, không gây mất trật tự an ninh, không gây ồn ào, mất vệ sinh chung.Điều 6. Ở nơi công cộng1. Ứng xử ở nhà trường khi tham gia sinh hoạt chung đảm bảo :- Đi học, tham gia các buổi tập trung, họp đoàn, ngoại khóa phải đúng giờ, tác phong nhanh nhẹn, không hò hét, hô gọi nhau ầm ĩ, đồng phục đúng theo quy định của trường, của giáo viên.- Ở nơi công cộng đảm bảo nếp sống văn minh, không xô đẩy, chen lấn, không khạc nhổ, vứt rác bừa bãi.- Không đi, đứng, leo trèo, ngồi lên lan can, bàn học, không bẻ cành, hái lá…Có ý thức giữ gìn cở sở vật chất, cây xanh của nhà trường…- Đến trường trang phục phải đúng qui đinh: không mặc áo không cổ, quần áo ở nhà hay quá ngắn, có hình thù kì quái, câu chữ phản cảm, mất thẩm mĩ của học đường…, không nhuộm tóc khác màu đen, không trang điểm loè lẹt, tóc phải gọn gàng, học sinh nam không được để tóc dài, đầu tóc phản cảm như cạo trọc, hớt tóc để bườm, đeo khuyên tai…2. Ứng xử khi có mặt trong khu vực công cộng như đường phố, công viên, bến xe,… - Cử chỉ, hành động lịch thiệp.- Biết nói xin lỗi khi làm phiền và cảm ơn khi được giúp đỡ.- Không làm ồn ào, ngó nghiêng, chỉ trỏ, bình phẩm xấu người khác. - Khi muốn hỏi đường phải dừng và xuống xe, gỡ khăn che mặt, cởi kính râm…3. Ứng xử khi đến các cơ quan, công sở để giao dịch, liên hệ công việc đảm bảo:- Thái độ lễ phép, lịch sự, thẳng thắn, mạch lạc.- Không luồn cúi, gây mất trật tự, đi lại phải nhẹ nhàng, không hút thuốc…- Nhã nhặn khi hỏi và cảm ơn khi được phục vụ.Điều 7. Ở trong lớp học1. Ứng xử trong thời gian vào và ngồi trong lớp học đảm bảo nghiêm túc tôn trọng thầy cô giáo và bạn bè cùng lớp: - Thực hiện tốt nội quy lớp học đã được tập thể lớp xây dựng.- Khi thầy, cô bước vào lớp, cả lớp đứng dậy nghiêm trang chào thầy, cô.- Không làm các cử chỉ như: vò đầu, gãi tai, ngoáy mũi, quay ngang, ngửa, phát ngôn tùy tiện, nói leo, nhoài người, gục đầu, nghịch bút, bắn giấy, viết vẽ lên bàn, tường..- Không sử dụng phương tiện liên lạc cá nhân như: máy nghe nhạc, điện thoại…- Không mang đồ ăn, thức uống vào lớp học làm mất vệ sinh và ảnh hưởng người khác.2. Ứng xử khi cần mượn, trả đồ dùng học tập đảm bảo thái độ nghiêm túc, lời nói nhẹ nhàng và bảo quản tốt, không làm ảnh hưởng tới giờ học.3. Ứng xử khi trao đổi, thảo luận nội dung bài giảng đảm bảo thái độ cầu thị, tôn trọng ý kiến người khác, không gay gắt chê bai, mỉa mai ý kiến khác với ý kiến bản thân.4. Ứng xử trước khi kết thúc giờ học đảm bảo tôn trọng thầy, cô giáo:- Không nôn nóng gấp sách vở, rời chỗ ngồi, không tắt đèn, quạt điện, đóng cửa để ra chơi, ra về.- Cả lớp phải đứng dậy chào thầy, cô khi hết giờ thầy cô cho nghỉ.- Đảm bảo trật tự không xô đẩy, leo trèo lên bàn ghế , giữ vệ sinh chung.5. Ứng xử khi bản thân bị ốm đau đột xuất đảm bảo kín đáo, tế nhị, hạn chế làm ảnh hưởng đến mọi người; đảm bảo giữ vệ sinh cá nhân và tránh lây lan bệnh cho người khác.Điều 8. Đối với thực hiện an toàn giao thông- Ứng xử “Văn hoá giao thông” cần đạt các tiêu chí cơ bản sau:+ Hiểu biết đầy đủ, đúng các quy định của pháp luật, tự giác và chấp hành nghiêm chỉnh các qui định của pháp luật về đảm bảo trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường thuỷ.+ Khi tham gia giao thông phải có trách nhiệm với bản thân và với cộng đồng; tôn trọng nhường nhịn, giúp đỡ người khác.+ Có thái độ ứng xử văn minh, lịch sự khi xảy ra va chạm giao thông; chấp hành qui định xử phạt khi vi phạm hành chính về giao thông.- Khi tham gia giao thông cần thể hiện được sự văn hoá của mình:+ Khi tham gia giao thông phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng phần đường, làn đường; tuân thủ qui định về tốc độ, không phóng nhanh, vượt ẩu; dừng đỗ đúng qui định; đội mũ bảo hiểm khi đi mô tô, xe gắn máy, xe đạp điện; không uống rượu bia khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông.+ Chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của hệ thống báo hiệu đường bộ, tuân thủ hiệu lệnh, chỉ dẫn của người điều khiển giao thông.+ Tự giác chấp hành quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông cả khi không có lực lượng chức năng tuần tra kiểm soát trên đường.+ Thực hiện các qui định, nội qui tại bến xe, bến tàu, bến phà và trên các phương tiện giao thông công cộng. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆNĐiều 9. Tổ chức thực hiện1- Hiệu trưởng chỉ đạo cho GVCN, Đoàn thanh niên chịu trách nhiệm phổ biến, quán triệt đến toàn thể học sinh thực hiện nghiêm túc Quy tắc này;2- Toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên biết và phối hợp với GVCN, Đoàn trường nhắc nhở học sinh thực hiện.Điều 10. Hiệu lực thi hành Quy tắc này được được ban hành thay cho các quy định trước đây về quy tắc ứng xử văn hoá của học sinh và có hiệu lực từ ngày ký quyết định ban hành.Trong trường hợp có sự thay đổi, điều chỉnh qui định thì sẽ được rà soát bổ sung hàng năm vào đầu năm học cho phù hợp với văn hóa dân tộc và yêu cầu đạo đức xã hội theo hướng tích cực và phát triển. Mọi sự thay đổi được ban lãnh đạo của trường thông qua và Hiệu trưởng chịu trách nhiệm quyết định thực hiện./.  HIỆU TRƯỞNG     Trần Ngọc Thanh


ATIS Là Gì? Giải Thích Từ Ngữ Văn Bản Pháp Luật

ATIS là một từ ngữ trong Từ điển Luật Học. Được giải thích trong văn bản số 19/2017/TT-BGTVT (Thong tu 19 2017 TT BGTVT quy dinh ve quan ly va bao dam hoat dong bay).


Bạn Sẽ được Tôn Trọng Khi Biết Qua Những Quy Tắc ứng Xử Này

Hằng ngày chúng ta phải ứng xử với nhiều người do đó làm thế nào để ứng xử một cách tế nhị, khéo léo và đạt hiệu quả cao cùng CET tìm hiểu nhé